Căn Bản Của Tiếng Việt
Tiếng Việt chúng ta có 23 chữ cái . Gồm có 17 phụ âm , 11 phụ âm ghép , 12 nguyên âm và 5 dấu giọng (dấu thanh).
23 CHỮ CÁI và cách phát âm: A, B(bờ), C(cờ), D(dờ), Đ(đờ), E, G(gờ), H(hờ), I, K(ca), L(lờ), M(mờ), N(nờ), O, P(pờ), Q(cu), R(rờ), S(sờ), T(tờ), U, V(vờ), X(xờ), Y(i-gờ rét)
12 NGUYÊN ÂM : A, Ă(á) , Â(ớ) , E, Ê , I , O , Ô , Ơ , U , Ư , Y
11 PHỤ ÂM GHÉP : CH(chờ), GH(gờ hát), GI(giờ), KH(khờ), NG(ngờ), NGH(ngờ hát), NH(nhờ), PH(phờ), QU (quờ), TH(thờ), TR(trờ)
5 DẤU GIỌNG : sắc , Huyền , hỏi , ngã , nặng
VẦN : Là do một nguyên âm hoặc ghép với nguyên âm khác như : A, AN, OA, OAC, OAI, OEO, INH, IÊNG, UYNH ...
TIẾNG : Là nguyên âm kết hợp với nhiều nguyên âm với phụ âm để trở thành một TỪ như : A! mẹ đã đi chợ về (câu nầy có 6 chữ hoặc 6 tiếng)
Ráp Vần : BA (bờ a ba), MẸ (mờ e me nặng mẹ), ANH (a nhờ anh), THẦY (ớ i gờ rét ây thờ ây thây huyền thầy), KHỎE (o e oe khờ oe khoe hỏi khoẻ), MẠNH (a nhờ anh mờ anh manh nặng mạnh), VIỆT (i ê tờ iêt vờ iêt viêt nặng việt), NGOAN (o a oa nờ oan ngờ oan ngoan), NGOÈO (oe o oeo ngờ oeo ngoeo huyền ngoèo), QUA (quờ a qua), QUẾ (quờ ê quê sắc quế ), QUYẾT (uy ê tờ uyết quờ uyêt sắc quyết), QUYÊN (uy ê nờ uyên quờ uyên quyên), QUỲNH (uy nhờ uynh quờ uynh huyền quỳnh)
Tiếng Việt có sáu (6) thanh nhưng chỉ có năm (5) dấu - Sắc, huyền, hỏi, ngã, năng. Sáu thanh còn được chia làm hai nhóm:
- Nhóm bổng (không, hỏi, sắc)
- Nhóm trầm (huyền, ngã, nặng)
1. Dấu Hỏi Ngã Trong Các Từ Láy
Trong các từ láy , dấu HỎI , NGÃ của các tiếng phối hợp với nhau phải nằm trong cùng một nhóm với nhau như nhóm BỔNG hoặc nhóm TRẦM . Ví dụ :
- VUI VẺ , từ VUI không dấu , nằm trong nhóm bổng nên từ VẺ phải là dấu hỏi .
- HỚN HỞ , từ HỚN có dấu sắc , nằm trong nhóm bổng nên từ HỞ phải viết vơi dấu hỏi.
- CHẶC CHẼ , từ CHẶC co dấu nặng , nằm trong nhóm trầm nên từ CHẼ phải viết với dấu ngã
- VẠM VỠ , từ VẠM có dấu nặng , nằm trong nhóm trầm nên từ VỠ phải viết với dấu ngã
GHI CHÚ : Cũng có một số từ láy như : trơ trẽn , lam lũ , ngoan ngoãn , vỏn vẹn , khe khẽ , se sẽ .
2. Dấu Hỏi Ngã Trong Các Từ Hán Việt
Trong các từ gốc Hán , những từ bắt đầu bằng chữ cái như M, N, L, V, D, N ( Mình Nhớ Là Viết Dấu Ngã) được viết với dấu ngã , còn lại thì được viết với dấu hỏi .
Ví dụ những từ được viết với dấu ngã: Dã thú , Lữ khách , minh Mẫn , kiên Nhẫn , tín Ngưỡng , Viễn xứ , Vĩnh cửu ...
Ví dụ những từ được viết với dấu hỏi : Tưởng tượng , từ Điển , Khủng hoảng , Cẩn mật ...
GHI CHÚ : Cũng có một số từ gốc Hán ngoại lệ (khoảng 20 từ) như: bãi , bĩ , cưỡng , linh cữu , hiếu đễ , hãm , hoãn , hỗn , hữu , kỹ , phẫu , quẫn , quỹ , sĩ , suyễn , tiễn , trẫm , trữ , tuẫn , xã .
TỪ LÁY : Là những từ có hai tiếng , trong đó nhiều nhất là một tiếng co nghĩa và trong hai tiếng đó có một sự lặp lại hao hao về thanh điệu , tượng thanh , tượng hình , về âm đầu , âm cuối (vần). Ví dụ như :
- Thanh Điệu : xinh xinh, đo đỏ , xam xám
- Tượng Thanh : bôm bốp , răm Rắp , xào xạc , leng keng , lách tách ...
- Tượng Hình : lêu nghêu , ngất nga ngất ngưởng , quăn queo , ngoằn ngoèo ...
- Âm Đầu : vồn vã , vui vẽ , tròn trịa
- Âm Cuối : lẩm cẩm , lỉnh kỉnh , lách tách
TỪ HÁN : Là những từ gốc HÁN đã du nhập vào văn học nước ta từ thời Bắc thuộc đến nay và đã được người Việt dùng rất nhiều trong mọi lãnh vực như : văn chương , chính trị , ngoại giao , thương mại và các ngành khoa học , kỹ thuật . Ví dụ như : huyền đai (đai đen) ...
TỪ ĐƠN ÂM: Là những từ do một tiếng có ý nghĩa tạo thành ví như : sông , núi , đi , đứng , ngồi , đối , no ...
TỪ ĐA ÂM: Là những từ do hai tiếng có ý nghĩa tạo thành ví như : tắc kè , kỳ đà , ễnh ương, ... Có những từ mượn từ nước ngoài như : cà phê , căng tin , câu lạc bộ , ban công, lan can ...
TỪ GHÉP: Là những từ gồm hai, ba, hoặc bốn tiếng ghép lại đễ tạo thành một ý nghĩa ví như : nhà cửa , xe cộ , đi lại , quần áo , xấu tốt , non sông, máy điện toán , huấn luyện viên, phi hành đoàn, hàng không mẫ hạm ...
CỤM TỪ : Là một cấu trúc trong câu để diễn tả cho rỏ thêm về điều mình muốn nói . Ví như : xe hơi , xe lửa , thịt bò là từ ghép , còn xe cũ , xe mới , xe cà rịch cà tàng , thịt bò dai như đỉa ... gọi là cụm từ . Nhận xét từ áo dài trong hai câu dưới đây, câu nào là TỪ GHÉP , câu nào là CỤM TỪ
1. Chị may cái áo dài này ở đâu ?
2. Cái áo dài này là của chị , còn cái áo ngắn là của tôi .
JMT Biên Soạn